1. Một số kiểu dữ liệu chuẩn
Python cung cấp các kiểu dữ liệu cơ bản sau để lưu trữ thông tin:
- Kiểu số nguyên (int): Dùng cho các số nguyên và không bị giới hạn giá trị (chỉ phụ thuộc vào bộ nhớ của máy tính).
- Kiểu số thực (float): Lưu trữ các số thập phân có độ chính xác lên tới 15 chữ số phần thập phân.
- Kiểu xâu ký tự (str): Dùng để lưu trữ chuỗi ký tự, không giới hạn độ dài. Xâu có thể được khai báo bằng dấu nháy đơn (
'), nháy kép (") hoặc ba dấu nháy (''' hoặc """ giúp giữ nguyên định dạng xuống dòng, khoảng trắng ban đầu). Python không có kiểu ký tự đơn (char), một ký tự đơn được coi là xâu có độ dài bằng 1. Ta sử dụng hàm ord() để lấy mã Unicode của ký tự và hàm chr() để lấy ký tự từ mã Unicode tương ứng. - Kiểu logic (bool): Chỉ nhận một trong hai giá trị là
True hoặc False.
Để kiểm tra kiểu dữ liệu của một biến, ta dùng hàm type(<tên biến>). Để chuyển đổi kiểu dữ liệu, ta sử dụng chính tên kiểu làm hàm chuyển đổi (ví dụ: int(), float(), str(), bin()...)
2. Các phép toán trong Python
- Phép toán số học: Cộng (
+), Trừ (-), Nhân (*), Chia thập phân (/ - luôn cho ra kết quả kiểu float), Chia lấy phần nguyên (//), Chia lấy phần dư (%), Lũy thừa (**). Phép lũy thừa ** có đặc điểm tính từ phải qua trái. - Phép toán quan hệ: Lớn hơn (
>), Nhỏ hơn (<), Bằng (==), Khác (!=), Lớn hơn hoặc bằng (>=), Nhỏ hơn hoặc bằng (<=). Kết quả trả về luôn là giá trị logic True hoặc False. - Phép toán logic:
and (đúng khi cả hai cùng đúng), or (đúng khi có ít nhất một bên đúng), và not (phép phủ định). - Phép toán membership (thành viên):
in và not in dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong một tập hợp hay chuỗi ký tự khác hay không. - Phép toán định danh (identity):
is và is not dùng để kiểm tra xem hai biến có đang trỏ tới cùng một đối tượng hay không.
3. Biểu thức số học và logic
- Biểu thức số học: Là sự kết hợp giữa biến số, hằng số và các phép toán số học.
- Ví dụ chuyển đổi sang Python: Biểu thức toán học x−21 x+y viết trong Python là
(x + y)/(x - 1/2).
- Biểu thức quan hệ và logic: Gồm các biểu thức liên kết với nhau bằng toán tử quan hệ hoặc toán tử logic, trả về giá trị
True hoặc False.
4. Một số hàm toán học chuẩn (Module math)
Ngoại trừ các hàm có sẵn mặc định (như abs(), min(), max(), round()), để sử dụng các hàm toán học khác ta bắt buộc phải khai báo thư viện import math. Các hàm tiêu biểu gồm:
- Hàm lượng giác:
sin(x), cos(x), tan(x) (tính theo đơn vị radian). - Căn bậc hai và lũy thừa:
sqrt(x) (căn bậc hai), pow(x, y) (tính xy). - Làm tròn và lấy phần nguyên:
trunc(x) (lấy phần nguyên), ceil(x) (làm tròn lên số nguyên gần nhất), floor(x) (làm tròn xuống số nguyên gần nhất). - Hằng số pi:
math.pi.
5. Câu lệnh gán
- Lệnh gán đơn giản:
<tên biến> = <giá trị>. - Gán đồng thời cùng giá trị:
a = b = c = 2. - Gán đồng thời khác giá trị:
a, b, c = 1, 2, 3. - Hoán đổi giá trị nhanh:
a, b = b, a. - Phép gán rút gọn: Python cho phép kết hợp toán tử tính toán vào phép gán để viết mã nguồn gọn gàng hơn như
+=, -=, *=, /=, %=, //=, **=.Ví dụ: x += 5 tương đương với x = x + 5